1. 	AZVIET.BIZ MUA BÁN - RAO VẶT HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ » ĐĂNG KÝ NGAY AZVIET.BIZ
    Dismiss Notice
  2. 	AZVIET.BIZ Hiện tại BQT đã mở chức năng úp ảnh lên diễn đàn » CLICK NGAY AZVIET.BIZ
    Dismiss Notice

Đơn xin việc bằng tiếng trung

Thảo luận trong 'Phỏng vấn xin việc' bắt đầu bởi Minh, 12 /7/ 2016.

Lượt xem: 401

  1. Minh

    Minh Thành viên Vip Thành viên BQT *VIP*

    ĐƠN XIN VIỆC BẰNG TIẾNG TRUNG
    ------------------------------------------------------------------------------------

    越南社会主义共和国 Yuènán shèhuì zhǔyì gònghéguó

    Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    独立- 自由- 幸福 Dúlì- zìyóu- xìngfú

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    ***

    职业申请书
    Zhíyè shēnqǐng shū
    Đơn xin việc

    本人为 Běnrén wéi : Tôi tên là

    省/ 市县/ 郡人 Shěng/ shì xiàn/ jùn rén: Người Tỉnh/Thành - Huyện/quận

    生于 Shēng yú: Sinh năm

    身份证号码: 于由省/ 市公安厅发给 Shēnfèn zhèng hàomǎ: Yú yóu shěng/ shì gōng'ān tīng fā gěi. Số CMND: Nơi cấp:

    现住地址 Xiàn zhù dìzhǐ: Địa chỉ thường trú

    文化程度 Wénhuà chéngdù: Trình độ văn hóa

    外文程度 Wàiwén chéngdù: Trình độ ngoại ngữ

    专门技术( 或特长) Zhuānmén jìshù (huò tècháng): Kỹ năng chuyên môn (hoặc sở trường)

    电脑操作 Diànnǎo cāozuò: Trình độ tin học

    体康 Tǐ kāng: Thể trạng (tình trạng sức khỏe)

    现在, 失业蒙贵公司/ 企业取录与安置工作, 尚能接纳本人保证实现贵公司/ 企业所交予之任务, 并在期限内完成其工作, 且严正执行政府现行之主张政策和公司/ 企业内的规则与纪律.
    Xiànzài, shīyè méng guì gōngsī/ qǐyè qǔ lù yǔ ānzhì gōngzuò, shàng néng jiēnà běnrén bǎozhèng shíxiàn guì gōngsī/ qǐyè suǒ jiāo yǔ zhī rènwù, bìng zài qíxiàn nèi wánchéng qí gōngzuò, qiě yánzhèng zhíxíng zhèngfǔ xiànxíng zhī zhǔzhāng zhèngcè hé gōngsī/ qǐyè Nèi de guīzé yǔ jìlǜ.

    Hiện tại đang thất nghiệp mong quý công ty / doanh nghiệp tuyển chọn và bố trí công việc, hi vọng có thể được thu nhận, tôi cam đoan với quý công ty/doanh nghiệp hoàn thành đúng hạn công việc mà qúy công ty giao cho, và chấp hành nghiêm chỉnh quy tắc và kỷ luật của công ty/ doanh nghiệp cũng như các chủ trương, chính sách hiện hành của chính phủ.



    乞予取录谨呈 Qǐ yú qǔ lù jǐn chéng: Xin trình tuyển chọn:

    贵公司/ 企业经理 Guì gōngsī/ qǐyè jīnglǐ quản lý quý công ty/ doanh nghiệp

    申请人 Shēnqǐng rén: Người ứng tuyển:

    年月日 Nián yue rì: Ngày tháng năm





    履历表 Lǚlì biǎo: Sơ yếu lý lịch:
    越文姓名Yuè wén xìngmíng: Tên tiếng Việt
    中文姓名 Zhōngwén xìngmíng: Tên tiếng Trung
    出生日期 Chūshēng rìqí: Ngày sinh
    出生地点 Chūshēng dìdiǎn: Nơi sinh
    婚姻情况 Hūnyīn qíngkuàng: Tình trạng hôn nhân
    联络号码 Liánluò hàomǎ: Số liên lạc
    身份证号码 Shēnfèn zhèng hàomǎ: Số chứng minh thư nhân dân
    所申请的职位 Suǒ shēnqǐng de zhíwèi: Vị trí ứng tuyển
    希望待遇 Xīwàng dàiyù: Đãii ngộ kỳ vọng
    现实地址 Xiànshí dìzhǐ: Hénèi shì zhōng jìng 123 hào Địa điểm hiện tại: Số 123 Trung Kính thành phố Hà NộI (bó tay)
    学力 Xuélì: Trình độ
    学校名称Xuéxiào míngchēng: Tên trường
    就读时间 Jiùdú shíjiān: Thời gian học
    自 2000年至 2005 年 Zì 2000 nián zhì 2005 nián từ năm 2000 đến năm 2005
    程度及文凭名称 : 大学毕业证 Chéngdù jí wénpíng míngchēng: Dàxué bìyè zhèng Tên văn bằng và trình độ: Bằng tốt nghiệp đại học
    语言或方言 : 英文及中文 Yǔyán huò fāngyán: Yīngwén jí zhōngwén Ngôn ngữ hoặc phương ngữ: Anh văn và Trung văn
    能讲的语言或方言 Néng jiǎng de yǔyán huò fāngyán: Ngôn ngữ hoặc phương ngữ có thể nói
    能写的文字 Néng xiě de wénzì: Ngôn ngữ có thể viết
    以往就业详情 Yǐwǎng jiùyè xiángqíng Chi tiết công việc trước kia
    商号名称 Shānghào míngchēng: Tên công ty (cửa hàng)
    所任职位 Suǒ rènzhí wèi: Vị trí đã đảm nhận
    任职时间 Rènzhí shíjiān: Thời gian đảm nhận
    离职理由 Lízhí lǐyóu: Lý do rời bỏ
    现时职业 Xiànshí zhíyè: Chuyên ngành hiện tại
    现时雇主商号名称: Xiànshí gùzhǔ shānghào míngchēng: Tên của hàng (nơi thuê việc) hiện tại
    现时雇主地址 Xiànshí gùzhǔ dìzhǐ: Địa chỉ(nơi thuê việc) hiện tại
    现时月薪 Xiànshí yuèxīn: Lương tháng hiện tại
    服务时间 Fúwù shíjiān: Thời gian phục vụ
    个人专长Gèrén zhuāncháng: Sở trường cá nhân
    申请人签名Shēnqǐng rén qiānmíng: Chữ ký người xin việc


    Nguồn: tiengtrungvn
     
    tranken2708 and nguyenminhhuy like this.
  2. Bình Luận Bằng Facebook

  3. maihoangvxd993

    maihoangvxd993 Mới đăng ký

    Thời gian qua, công tác an toàn vệ sinh lao động-Phòng chống cháy nổ (ATVSLĐ, PCCN) tại các khu công nghiệp của các tỉnh luôn được các cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm, doanh nghiệp tích cực hưởng ứng nhằm đảm bảo an toàn lao động trong quá trình làm việc, đảm bảo tài sản, sự phát triển, ổn định của doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn còn xảy ra các vụ tai nạn lao động, cháy nổ tại các công ty, doanh nghiệp, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Do đó, nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động, ngày 24/06/2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động chính thức có hiệu lực từ 01/07/2016. Căn cứ theo nhu cầu đào tạo của các doanh nghiệp, VIỆN ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ XÂY DỰNG khai giảng các lớp an toàn lao động theo quyết định số 44/2016/NĐ-CP như sau:
    - Căn cứ theo Luật an toàn lao động ngày 25/06/2016
    - Căn cứ theo Nghị định số 37/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
    - Căn cứ theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động có hiệu lực từ 1/7/2016
    - Căn cứ theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động
    1. Đối tượng tham gia khóa học an toàn lao động
    - Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động
    - Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
    - Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
    - Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 Điều này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.
    - Nhóm 5: Người làm công tác y tế
    - Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại điều luật 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
    2. Nội dung khóa học huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động: dựa trên điều 18, điều 19 và điều 20 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP.
    Thời gian huấn luyện an toàn lao động theo quy định cho nhóm 1 và 4 tối thiểu 16 giờ; nhóm 2 tối thiểu 48 giờ. Với nhóm 3, thời gian huấn luyện tối thiểu là 24 giờ. Đặc biệt, nghị định số 44 có quy định thời gian huấn luyện tối thiểu với nhóm 5 và 6 lần lượt là 56 giờ và 4 giờ.
    Huấn luyện nhóm 1
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.
    Huấn luyện nhóm 2
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm;
    - Phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;
    - Xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra;
    - Công tác điều tra tai nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động;
    - Quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
    - Hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;
    - Sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động
    - Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
    - Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại;
    - Quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
    Huấn luyện nhóm 3
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:
    - Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động;
    - Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân;
    - Nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp;
    c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
    - Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm;
    - Quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động.
    Huấn luyện nhóm 4
    a) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:
    - Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động;
    - Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
    b) Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc: Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
    Huấn luyện nhóm 5:
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    c) Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động:
    - Yếu tố có hại tại nơi làm việc;
    - Tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại;
    - Lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
    - Các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống;
    - Cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp;
    - Tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu;
    - Phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc;
    - An toàn thực phẩm;
    - Quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm;
    - Tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động;
    - Nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc;
    - Kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động;
    - Phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc;
    - Lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp.
    - Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên quan theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
    Huấn luyện nhóm 6:
    Người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.
    Chứng chỉ, chứng nhận:
    Học viên tham gia khóa học thông qua sát hạch, kiểm tra sẽ được cấp:
    - Chứng nhận an toàn lao động với nhóm 1, 2, 5, 6 (thời hạn 2 năm);
    - Thẻ an toàn với nhóm 3 (thời hạn 2 năm);
    - Ngoài ra, nhóm 5 sẽ được cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động (thời hạn 5 năm);
    - Sổ theo dõi người thuộc nhóm 4 được huấn luyện.
    Lịch khai giảng:
    - Công ty tổ chức liên tục khai giảng các lớp an toàn lao động vào ngày 15 hàng tháng.
    - Quý cơ quan/doanh nghiệp có nhu cầu tổ chức riêng cho đơn vị xin liên hệ theo số điện thoại: 0904.889.859 - 0908.060.060
    Hồ sơ đăng ký học an toàn lao động:
    Bản sao Chứng minh thư nhân dân không cần công chứng;
    Ảnh màu 3×4: 02 chiếc.
    Viện Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Xây Dựng

    Adress: Tòa HH2A - KĐT Linh Đàm - Hoàng Mai - Hà Nội

    Hotline: 0904 889 859 ( Ms.Linh )

    Hotline: 0908 060 060 ( Mr.Phong )

    Tel: 046.686.8910 - Fax: 043.257.9999

    Website: https://vienxaydung. edu.vn



    Email: vienxaydung.edu.vn@gmail.com
     
  4. tientet2020

    tientet2020 Mới đăng ký

    Tết nguyên đán 2020 đang gần kề , thị trường lì xì đang rất sôi động vì dòng người đang tìm kiếm 1 loại tiền lì xì độc đáo may mắn cho dịp tết 2020 này.

    Khác với năm con chó 2018, hình ảnh chú Chuột cho năm Canh tý 2020 xuất hiện trên khá nhiều loại tiền con chuột như của Sao tô mê , Kamberra của Úc , Macao...và rất nhiều loại tiền lì xì độc đáo khác
    [​IMG]
    tiền hình con chuột của nước Sao Tô Mê
    [​IMG]
    Cặp xu tiền con chuột mạ vàng bạc úc
    [​IMG]
    Tiền 2 usd con chuột mạ vàng mỹ
    [​IMG]
    tiền hình con chuột1 triệu usd mỹ lưu niệm
    [​IMG]
    tiền con chuột macao​
    [​IMG]
    tiền con chuột trung quốc​
    Theo đó, giá của một tờ được in ấn riêng cho các nước châu Á (trong đó có Việt Nam) trong dịp Tết của Bộ Tài chính Mỹ được rao bán trên mạng rơi vào khoảng 400.000-450.000 đồng một tờ. Ngoài ra có thêm một loai tiền khác là tờ 2 USD in hình chó mạ vàng 2018 có giá mắc hơn từ 450.000 đồng tới 500.000 đồng một tờ bao gồm bao da xanh và bao lì xì. Trong khi đó, đồng tiền xu con chuột 2020 kỷ niệm Tết Canh tý của Australia bán giá 150.000 đồng bạc và 200.000 đồng xu vàng. hình dưới là tiền 2 usd hình con chuột 2020 mạ vàng mỹ

    [​IMG]



    Một số mẫu tiền con chuột 2020 khác và tiền 2 usd có hình chuột cũng được rao bán giá khá dễ chịu , trong đó có đồng tiền con chuột Kamberra của Úc (giá 110.000 đồng) và đồng Macao hình con chuột (giá 25.000 đồng).

    Để sỡ hữu những tiền con chuột độc đáo vui lòng đặt hàng tại website này.
     
  5. ngocmai221

    ngocmai221 Mới đăng ký

    AG- ĐỒNG PHỤC An Giang khăn trải bàn hội nghị 2020

    [​IMG]
     
  6. vantien119

    vantien119 Mới đăng ký

    ĐỒNG PHỤC HÀ THÀNH chuyên:

    * Đồng phục: Văn phòng/ Sản xuất/ Dịch vụ

    * Tạp dề: Quán cafe/ Nhà hàng/ Spa/ Salon tóc/ Nails/ Barista

    * Mũ: Đồng phục/ Du lịch/ Quà tặng

    * Thẻ tên Nhân viên: Thẻ cài áo/ Thẻ nam châm/ Thẻ thay tên

    Hỗ trợ In/thêu lấy nhanh. Nhận đặt SL ít

    Liên hệ ĐẶT HÀNG -> TẠI ĐÂY !
     

Chia sẻ trang này